Thông tin chi tiết

Thông tin chi tiết

Banner Images
Cú mèo khoang cổ
Otus bakkamoena
  • Ngành La Tinh CHORDATA
  • Ngành Việt Nam: ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
  • Lớp La Tinh: AVES
  • Lớp Việt Nam: CHIM
  • Bộ La Tinh: STRIGIFORMES
  • Bộ Việt Nam:
  • Họ La Tinh: Strigidae
  • Họ Việt Nam: Cú mèo

Có đĩa mặt và túm lông tai. Nổi bật là lông mày và vòng cổ rộng, màu trắng bẩn; mắt màu nâu- đây là đặc điểm khác với loài Cú mèo nhỏ (loài có vòng cổ hẹp màu nâu, mắt màu vàng). Phần trên thân nâu xám với các vết nâu đỏ; dưới thân nhạt hơn, trắng nhạt đến nâu đậm

"\r
\r
Nơi sống: Cú mèo khoang cổ sống trong các loại rừng, nương rẫy, khu vực gần bản làng. Loài định cư có thể gặp lên đến độ cao khoảng 2.200m . \r
\r
Tập tính: Cú mèo khoang cổ hoạt động ban đêm, không sợ người; khi kêu là lúc nó đậu trên cao và có thể phát hiện bằng ánh sáng đèn pin. Tiếng kêu của Cú mèo khoang cổ có âm “hu-o” nghe dịu dàng và thổn thức, nhắc đi nhắc lại mỗi nhịp cách nhau khoảng 10 giây . \r
\r
Thức ăn: trong dạ dầy của Cú mèo khoang cổ tìm thấy bã côn trùng và chim nhỏ; loài cú này còn ăn cả chuột . \r
\r
Sinh sản: Cú mèo khoang cổ sinh sản vào khoảng tháng 2 đến tháng 8; làm tổ trong các hốc cây, mỗi lứa đẻ 2-5 trứng màu hung vàng nhạt; kích thước trứng: 35,5 X 30,5mm . "

"\r
\r
Việt Nam: Cú mèo khoang cổ phân bố khắp các vùng trong cả nước . \r
\r
Thế giới: Nam Trung Quốc và Bắc Lào ."

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Thông tin chung
Thực vật
Động vật
Xin chào! Tôi là trợ lý ảo hỗ trợ tra cứu thông tin về Vườn Hữu Nghị ASEAN - Hàn Quốc. Bạn có thể hỏi về AFoCO, Trường Đại học Lâm nghiệp, Dự án Vườn Hữu Nghị và các thông tin liên quan.
Bây giờ